CÔNG AN B?C LIU
Thông báo về việc tuyển sinh vào các trường Công an nhân dân năm 2020
Cập nhật ngày: 23-04-2020
1. Các học viện, trường, ngành, tổ hợp và chỉ tiêu xét tuyển

- Học viện An ninh nhân dân (TP Hà Nội), ký hiệu: ANH; đào tạo ngành An toàn thông tin, mã ngành: 7480202; tổ hợp xét tuyển: A00, A01;  Chỉ tiêu toàn quốc: 50 (không tuyển nữ).

- Học viện Chính trị Công an nhân dân (TP Hà Nội), ký hiệu: HCA; đào tạo nhóm ngành Xây dựng lực lượng Công an nhân dân, mã ngành: 7310200; tổ hợp xét tuyển: A01, C03, D01;  Chỉ tiêu phía Nam: 25 (nam: 21, nữ: 04).

- Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy (TP Hà Nội), ký hiệu: PCS; đào tạo đại học ngành Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, mã ngành: 7860113; tổ hợp xét tuyển: A00;  Chỉ tiêu phía Nam: 50 (nam: 45, nữ: 05).

- Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần Công an nhân dân (Bắc Ninh), ký hiệu: HCN; đào tạo nhóm ngành kỹ thuật Công an nhân dân, mã ngành: 7480200; tổ hợp xét tuyển: A00, A01;  Chỉ tiêu phía Nam: 25 (nam: 23, nữ: 02).

- Trường Đại học An ninh nhân dân (TP Hồ Chí Minh), ký hiệu: ANS;

+ Đào tạo nhóm ngành nghiệp vụ An ninh, mã ngành: 7860100; tổ hợp xét tuyển: A01, C03, D01;  Chỉ tiêu: 275 (nam: 248, nữ: 27).

+ Gửi đào tạo đại học ngành Y theo chỉ tiêu Bộ Công an, mã ngành: 7720101; Tổ hợp xét tuyển: B00; Chỉ tiêu: 10 (không tuyển nữ).

- Trường Đại học Cảnh sát nhân dân (TP Hồ Chí Minh), ký hiệu: CSS;

+ Đào tạo nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát, mã ngành: 7860100; tổ hợp xét tuyển: A01, C03, D01;  Chỉ tiêu: 565 (nam: 509, nữ: 56).

+ Gửi đào tạo đại học ngành Y theo chỉ tiêu Bộ Công an, mã ngành: 7720101; Tổ hợp xét tuyển: B00; Chỉ tiêu: 10 (không tuyển nữ).


2. Đối tượng, tiêu chuẩn

- Học sinh THPT không quá 20 tuổi, học sinh người dân tộc thiểu số không quá 22 tuổi (tính đến năm dự tuyển); chưa kết hôn, chưa có con đẻ.

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND hoặc hoàn thành nghĩa vụ quân sự được dự thi thêm một lần trong thời gian 12 tháng kể từ ngày có quyết định xuất ngũ, không quy định độ tuổi.

- Tiêu chuẩn học lực: các năm học THPT (lớp 10, 11, 12) đạt trung bình trở lên và hạnh kiểm từ loại khá trở lên.

+ Các môn học thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển (ĐKXT) vào trường CAND đạt từ 7.0 điểm trở lên trong từng năm học THPT, ví dụ: thí sinh dự tuyển tổ hợp A00 thì điểm tổng kết năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 của môn Toán, môn Lý, môn Hóa phải đạt từ 7.00 trở lên mới đủ điều kiện đăng ký xét tuyển.

+ Riêng chiến sĩ nghĩa vụ tại ngũ và xuất ngũ: trung bình cộng điểm tổng kết 03 môn thuộc tổ hợp đăng ký dự tuyển trong từng năm đạt từ 7.0 trở lên (đối với phần lẻ thì làm tròn đến 1 chữ số thập phân, 6.95 thì làm tròn thành 7.0, 6.94 thì làm tròn trong 6.9), ví dụ: thí sinh dự tổ hợp A00, điểm năm lớp 10 môn Toán đạt 6.5, môn Lý đạt 7.0, môn Hóa đạt 7.5, như vậy trung bình cộng 03 môn dự tuyển năm lớp 10 đạt 7.0. Lớp 11 và lớp 12 tương tự như thế thì đủ điều kiện đăng ký dự tuyển.

+ Thí sinh dự tuyển tổ hợp B00 (xét tuyển gửi đào tạo Bác sĩ đa khoa), ngoài điều kiện trên, học lực năm lớp 12 đạt loại giỏi.

+ Đối với thí sinh đang học lớp 12, lấy kết quả học kỳ I lớp 12 để sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định đạt sơ tuyển hay không.

- Tiêu chuẩn sức khỏe:

+ Chiều cao: từ 162 cm (đối với nam), 158 cm (đối với nữ) đến dưới 195cm.

+ Cân nặng: từ 47kg trở lên (đối với nam), từ 45kg trở lên (đối với nữ).

+ Có chỉ số BMI: từ 18.5 đến 30 (đối với cả nam và nữ).


Ví dụ:

* Thí sinh nam có chiều cao từ 165cm thì cân nặng từ 51kg đến dưới 85kg; chiều cao từ 175cm thì cân nặng từ 58kg đến dưới 92kg; chiều cao từ 185cm thì cân nặng từ 64kg đến dưới 103 kg.

* Thí sinh nữ có chiều cao từ 160cm thì cân nặng từ 48kg đến dưới 77kg, chiều cao từ 170cm thì cân nặng từ 54kg đến dưới 87kg, chiều cao từ 180cm thì cân nặng từ 60kg đến dưới 98kg.

+ Không nghiện các chất ma túy, tiền chất ma túy; màu và dạng tóc bình thường; không bị rối loạn sắc tố da; không có vết trổ (xăm) trên da, kể cả phun xăm trên da; không bấm lỗ tai (đối với nam), lỗ mũi và ở các vị trí khác trên cơ thể để đeo đồ trang sức; không mắc các bệnh mạn tính, bệnh xã hội; không có sẹo lồi co kéo vị trí vùng đầu, mặt, cổ, cẳng tay, bàn tay, bàn chân.

+ Thí sinh cận thị được đăng ký dự tuyển vào các trường CAND, phải cam kết và chữa trị đủ tiêu chuẩn thị lực trước khi nhập học các trường CAND.

 - Thời gian đăng ký sơ tuyển, kiểm tra sơ bộ sức khoẻ và hướng dẫn làm hồ sơ, thí sinh liên hệ với Công an huyện, thị xã, thành phố nơi đăng ký hộ khẩu thường trú từ ngày 20/4/2020 đến 04/6/2020.

- Thí sinh khi đến đăng ký sơ tuyển phải mang theo bản sao có công chứng các loại giấy tờ: Học bạ, Giấy khai sinh, Sổ hộ khẩu và Giấy chứng minh nhân dân để đối chiếu, nộp cho cán bộ tuyển sinh.

3. Lệ phí sơ tuyển và đăng ký xét tuyển vào các trường CAND

- Thí sinh mua các loại hồ sơ đăng ký xét tuyển:   50.000đ/01 thí sinh.
- Lệ phí sơ tuyển:                                                  100.000đ/01 thí sinh.
- Lệ phí kiểm tra sức khoẻ:                                    520.000đ/01 thí sinh.
Đối với thí sinh là con Công an, con liệt sỹ, con thương binh có tỷ lệ trên 81%, con của gia đình hộ nghèo được giảm 50% lệ phí khám sức khỏe (khi đến đăng ký sơ tuyển mang theo giấy tờ có liên quan để đối chiếu, xem xét).
- Lệ phí chụp ảnh:                                                 30.000đ/01 thí sinh.

  1. Thời gian hướng dẫn làm hồ sơ và kiểm tra sức khoẻ sơ tuyển
  • Thí sinh có hộ khẩu thường trú tại huyện Vĩnh Lợi, huyện Hòa Bình thị xã Giá Rai và thành phố Bạc Liêu khám từ 7 giờ 30 phút đến 17 giờ ngày 08/6/2020.
  • Thí sinh có hộ khẩu thường trú tại huyện Đông Hải, Hồng Dân và Phước Long khám từ 7 giờ 30 phút đến 17 giờ ngày 09/6/2020.
Muốn biết thêm chi tiết xin liên hệ Công an các huyện, thị xã, thành phố nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; xem trên Trang thông tin điện tử Công an tỉnh: www.conganbaclieu.gov.vn hoặc liên hệ các số điện thoại:

1. Cán bộ tuyển sinh Công an tỉnh:

- Đ/c Lê Minh Trung,                                số điện thoại 0945944999.

- Đ/c Huỳnh Nguyễn Duy An,                            số điện thoại 0947252939.

2. Cán bộ tuyển sinh Công an các huyện, thị xã, thành phố:

- CATP Bạc Liêu: Đ/c Trần T. Thanh Hương, số điện thoại: 0946.483344.

- CATX Giá Rai: Đ/c Nguyễn Việt Khởi,   số điện thoại: 0947.399.494.

- CAH Vĩnh Lợi: Đ/c Bùi Thanh Nhẫn,    số điện thoại: 0945.131.313.

- CAH Hòa Bình: Đ/c Đồng Chí Thức,      số điện thoại: 0919.027.890.

- CAH Phước Long: Đ/c Võ Hoài Bảo,      số điện thoại: 0913.036.878.

- CAH Hồng Dân: Đ/c Lê Đoàn,                số điện thoại: 0944. 092.121.

- CAH Đông Hải: Đ/c Trần Minh Chiến, số điện thoại: 0918.499.082.

CÔNG AN TỈNH BẠC LIÊU

Các tin khác
  • Tin ảnh


  • 2630764